Văn bản pháp luật
Quyết định số 34/2010 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định việc bán, cho thuê nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị PDF Print E-mail
Monday, 06 September 2010 09:58
There are no translations available.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 34/2010/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC BÁN, CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;
Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BXD ngày 15/6/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp;
Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp và giá bán, giá thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp thuộc các dự án do các thành phần kinh tế tham gia;
Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn việc bán, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6169/TTr-SXD-PTN ngày 27 tháng 7 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản “Quy định việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp và cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: Chủ tịch, các PCT;
- VPUB: Chánh VP, các PVP;
- Các Phòng: XD, TNMT, TH; TTCB;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phí Thái Bình

 

QUY ĐỊNH

VIỆC BÁN, CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này nhằm hướng dẫn triển khai việc bán, cho thuê, thuê mua, quản lý, sử dụng và khai thác vận hành, nhà ở cho người có thu nhập thấp khu vực đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng; Nội dung bao gồm: Đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở, trình tự, thủ tục xét duyệt; hợp đồng và giá cho thuê, thuê mua và các nội dung khác liên quan đến quản lý sử dụng và khai thác vận hành quy nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn Thành phố.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

- Các đối tượng có thu nhập thấp tại khu vực đô thị thuộc diện được mua, thuê, thuê mua nhà ở theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng.

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán, cho thuê, thuê mua quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở thu nhập thấp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Dự án nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi chung là nhà ở thu nhập thấp): Là dự án nhà ở được đầu tư xây dựng do các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư để bán (trả tiền một lần hoặc trả góp), cho thuê, cho thuê mua theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, MẪU HỢP ĐỒNG MUA, THUÊ, THUÊ MUA VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG, VẬN HÀNH KHAI THÁC NHÀ Ở THU NHẬP THẤP

Điều 4. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

Hộ gia đình có ít nhất 01 người hoặc cá nhân (đối với trường hợp là hộ độc thân) thuộc đối tượng sau đây:

1. Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang (kể cả trường hợp đã nghỉ chế độ theo quy định).

2. Người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định); người lao động tự do, kinh doanh cá thể đảm bảo có thu nhập thấp để thanh toán tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định.

Điều 5. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Chưa có nhà ở

2. Là người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích quá chật chội, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc có nhà ở đảm bảo đủ điều kiện để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai. Cụ thể là:

a) Có nhà ở là căn hộ chung cư, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/người;

b) Có nhà ở riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức, cụ thể là:

a) Chưa được Nhà nước giao đất theo quy định của Pháp luật về đất đai;

b) Chưa được thuê, thuê mua nhà ở xã hội;

c) Chưa được tặng nhà tình thương, tình nghĩa;

d) Chưa được nhà nước hỗ trợ cải thiện nhà ở thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

4. Đối với các trường hợp có nhu cầu mua và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại Thành phố Hà Nội. Trường hợp đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, nếu chưa có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người đó đang công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng về nhà ở.

5. Có mức thu nhập hàng tháng (tính bình quân theo đầu người) dưới mức bình quân theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 6. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

1. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo phương pháp chấm điểm, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước (với thang điểm tối đa là 100).

2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1.

Tiêu chí khó khăn về nhà ở

- Chưa có nhà ở

- Có nhà ở bình quân dưới 5m2 sử dụng/người và diện tích đất ở thấp hơn tiêu chuẩn được phép cải tạo, xây dựng lại.

50

 

30

2.

Tiêu chí về đối tượng:

- Đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định này

30

3.

Tiêu chí ưu tiên khác:

 

 

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định này.

10

 

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định này

8

4.

Tiêu chí ưu tiên do UBND Thành phố quy định:

 

 

- Người hoạt động cách mạng trước 1/1/1945 (Lão thành cách mạng); người hoạt động cách mạng Tiền khởi nghĩa; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; bà mẹ Việt Nam anh hùng; anh hùng LLVTND, AHLĐ trong kháng chiến; thân nhân liệt sỹ (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) hưởng tuất nuôi dưỡng hàng tháng; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

10

 

- Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (không thuộc đối tượng quy định tại Pháp lệnh ưu đãi NCC)

10

 

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 81%; thân nhân liệt sỹ; người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

8

 

- Giáo sư; nhà giáo nhân dân; thầy thuốc nhân dân; nghệ sỹ nhân dân; người được khen thưởng Huân chương cao quý của Nhà nước (Huân chương sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập các hạng; Huân chương Quân công các hạng; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc các hạng; Huân chương chiến công các hạng; Huân chương Lao động hạng Nhất;

6

 

- Phó giáo sư; nhà giáo ưu tú; thầy thuốc ưu tú; nghệ sỹ ưu tú; nghệ nhân; chiến sỹ thi đua Toàn quốc, người lao động có tay nghề bậc cao nhất của ngành nghề được cấp có thẩm quyền công nhận

4

 

- Trong hộ có 02 CBCNVC có thâm niên công tác mỗi người trên 25 năm.

2

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đạt được các tiêu chí ưu tiên khác nhau, thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.

Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

(Thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng); cụ thể như sau:

1. Chủ đầu tư nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án, tổng số căn hộ để bán, cho thuê, thuê mua, thời gian bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua và thời gian đóng hồ sơ tiếp nhận (thời gian đóng hồ sơ tiếp nhận là thời điểm không tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua) để công bố công khai tại trụ sở Sở Xây dựng, trang Web của Sở Xây dựng, đăng tải ít nhất 01 lần tại các báo địa phương và công bố tại Sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có) để người dân biết, đăng ký và thực hiện giám sát. Báo cáo bằng văn bản để Sở Xây dựng biết và kiểm tra, hậu kiểm.

2. Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn đã được công bố, người có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp nộp Hồ sơ đăng ký cho chủ đầu tư dự án. Hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký thuê, thuê mua nhà ở theo mẫu tại Phụ lục số 01; (01 bản chính).

- Giấy xác nhận về hộ khẩu và thực trạng chỗ ở theo mẫu tại Phụ lục số 01a do UBND cấp phường xác nhận; (01 bản chính – chỉ cấp 01 lần). Riêng đối tượng chưa có hộ khẩu thuộc lực lượng vũ trang thì việc xác nhận thực hiện theo quyết định tại Khoản 4, Điều 5 của Quyết định này.

- Giấy xác nhận về đối tượng và mức thu nhập theo mẫu tại phụ lục số 01b do cơ quan, đơn vị nơi từng thành viên trong hộ gia đình đang làm việc xác nhận (chỉ cấp 01 lần).

- Đối với các đối tượng đăng ký thuộc Bộ Quốc phòng thì gửi thêm 01 bản sao Giấy xác nhận theo mẫu tại Phụ lục số 01b do cơ quan, đơn vị nơi đang công tác xác nhận về Bộ Chỉ huy quân sự thành phố để tổng hợp.

3. Sau khi tập hợp đầy đủ hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu (đăng ký trong thời gian công khai tiếp nhận hồ sơ để đăng báo, trang Web), chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm tổ chức, xem xét từng hồ sơ đăng ký, đối chiếu với các quy định về đối tượng, điều kiện, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quyết định này để lập danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư.

Trường hợp người có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đã nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 của Điều này cho chủ đầu tư, nhưng có số điểm thấp không đủ để mua nhà tại dự án đó thì chủ đầu tư dự án có trách nhiệm ghi rõ trong đơn lý do và gửi trả lại hồ sơ (bao gồm cả Bản xác nhận về đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập mà người đăng ký đã nộp) để người đó biết và nộp Hồ sơ tại dự án khác.

Trường hợp có 02 hồ sơ trở lên chấm điểm bằng nhau thì Chủ đầu tư tổ chức bốc thăm công khai để chọn đủ hồ sơ được mua nhà theo quỹ nhà của dự án đó.

Khi người có nhu cầu nộp Hồ sơ, người nhận Hồ sơ phải ghi giấy biên nhận. Nếu Hồ sơ chưa hợp lệ (chưa đúng theo quy định tại Khoản 1 Điều này) người nhận Hồ sơ có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp Hồ sơ để thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện trong thời gian tối đa không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày trả lại Hồ sơ.

4. Chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm gửi Danh sách hồ sơ đăng ký trong thời gian công khai và danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo Khoản 3 của Điều này về Sở Xây dựng để kiểm tra nhằm tránh tình trạng người thu nhập thấp được hỗ trợ nhiều lần. Sau 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Danh sách, nếu Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi thì chủ đầu tư thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trong dự án của mình đến để thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng.

5. Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được nộp Đơn đăng ký tại một dự án. Trong trường hợp dự án không còn quỹ nhà để bán, cho thuê, thuê mua thì chủ đầu tư nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ để người có nhu cầu nộp tại dự án khác. Việc thanh toán nhà ở thu nhập thấp do người mua, thuê, thuê mua nhà thực hiện trực tiếp với chủ đầu tư hoặc thực hiện thông qua ngân hàng do chủ đầu tư và người mua, thuê, thuê mua nhà tự thống nhất, thỏa thuận.

Trường hợp chủ đầu tư vay vốn ưu đãi: Việc giao dịch, thanh toán nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn Thành phố được thực hiện theo hình thức người mua nhà (hoặc người thuê, thuê mua) thanh toán kinh phí cho chủ đầu tư thông qua tài khoản của chủ đầu tư mở tại một ngân hàng được tổ chức tín dụng cho dự án vay vốn chỉ định và phải được thể hiện rõ trong hợp đồng mua bán nhà (kể cả trường hợp thuê, thuê mua) tạo điều kiện theo dõi, quản lý thu hồi nợ vay của tổ chức tín dụng.

6. Sau khi Hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp (theo quy định tại Điều 8 Quyết định này), chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập đầy đủ danh sách các đối tượng (bao gồm cả các thành viên trong hộ) đã được thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp (đã được ký hợp đồng) gửi về Sở Xây dựng nơi có dự án để công bố công khai trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được danh sách này) và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra (hậu kiểm). Đồng thời chủ đầu tư có trách nhiệm công bố công khai danh sách này tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại Sàn giao dịch bất động sản hoặc trang web về nhà ở thu nhập thấp của chủ đầu tư (nếu có).

Điều 8. Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

(Thực hiện theo Điều 7, Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng).

1. Về Hợp đồng: Việc mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải được lập thành Hợp đồng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, 3, 4 của Quyết định này.

Thời hạn tối đa của Hợp đồng thuê nhà ở thu nhập thấp là 03 năm (36 tháng). Trước khi hết hạn Hợp đồng, Bên thuê phải làm thủ tục xin xác nhận vẫn đủ điều kiện (theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này) để được tiếp tục thuê nhà ở thu nhập thấp với thời hạn nêu trên.

2. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp:

Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp ghi trong Hợp đồng do chủ đầu tư dự án đề xuất trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 4 của Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và phải được Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thẩm định và phê duyệt (phương pháp xác định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng).

3. Phương thức thanh toán tiền mua bán, cho thuê, thuê mua: do chủ đầu tư dự án và bên mua, bên thuê, bên thuê mua thỏa thuận trong Hợp đồng theo nguyên tắc:

a) Đối với nhà ở thu nhập thấp dành để bán thực hiện theo hình thức trả tiền một lần hoặc trả chậm, trả dần (trả góp). Nếu chủ đầu tư dự án thỏa thuận huy động tiền ứng trước của khách hàng thì công trình nhà ở đó phải có thiết kế đã được phê duyệt và đã xây dựng xong phần móng. Trường hợp mua trả góp (trả dần) thì người mua nhà phải nộp lần đầu không quá 20% giá nhà ở (trừ trường hợp người mua có thỏa thuận khác với chủ đầu tư dự án).

b) Đối với nhà ở thu nhập thấp dành để cho thuê thì người thuê nhà thanh toán tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa thuận trong Hợp đồng.

c) Đối với nhà ở thu nhập thấp dành để cho thuê mua thì người thuê mua nhà nộp lần đầu không quá 20% giá nhà ở (trừ trường hợp người mua, thuê mua có thỏa thuận khác với chủ đầu tư dự án). Thời gian thanh toán số tiền còn lại (ngoài số tiền đã trả lần đầu) do chủ đầu tư và người thuê mua tự thỏa thuận, nhưng tối thiểu là 10 năm. Phương thức thanh toán cũng do chủ đầu tư và người thuê mua nhà thỏa thuận (có thể trả hàng tháng, quý, hoặc theo định kỳ).

d) Sau khi ký Hợp đồng, chủ đầu tư dự án lập danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp gửi về Sở Xây dựng và công bố công khai tại Sàn giao dịch bất động sản hoặc trang Web về nhà ở thu nhập thấp của chủ đầu tư.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng nhà ở thu nhập thấp

(Thực hiện theo Điều 8 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng).

1. Chủ đầu tư dự án được quyền:

a) Ký kết Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đảm bảo đúng đối tượng quy định; thu tiền bán, cho thuê, thuê mua nhà ở theo Hợp đồng đã ký; thanh lý Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở; chấm dứt Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đối với các trường hợp vi phạm quy định đã thỏa thuận trong Hợp đồng hoặc những trường hợp người thuê nhà ở không còn là đối tượng đủ điều kiện thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp;

b) Trực tiếp thực hiện hoặc ký kết với tổ chức, cá nhân để cung cấp các dịch vụ nhà ở trong dự án do mình làm chủ đầu tư;

c) Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này để tạo nguồn thu bù đắp chi phí quản lý vận hành và bảo trì nhà ở;

d) Được hưởng các cơ chế ưu đãi và quyền lợi khác của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.

Khi vay vốn tín dụng ưu đãi từ Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội hoặc tổ chức tín dụng khác (gọi chung là tổ chức tín dụng cho dự án vay vốn), chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định tín dụng của hệ thống ngân hàng và của Quỹ đầu tư phát triển Thành phố theo quy định.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm:

a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 3, 4 và Khoản 6 Điều 7; điểm a Khoản 1 và điểm b Khoản 2 Điều 12; Khoản 1 và Khoản 6 Điều 13; không được tự ý chuyển nhượng dự án hoặc tự chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở thu nhập thấp quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Quyết định này;

b) Thực hiện việc quản lý vận hành hoặc lựa chọn doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp;

c) Thực hiện các thủ tục với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua nhà (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác);

d) Xây dựng và ban hành (hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành) Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp, thông báo công khai để bên mua, thuê, thuê mua nhà ở và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện. Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp phải bao gồm các nội dung chính như sau: Trách nhiệm của các tổ chức có liên quan trong quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp; quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp; các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp; các khoản kinh phí phải đóng góp dùng cho công tác quản lý vận hành, bảo trì nhà ở thu nhập thấp và các khoản chi phí hợp lý khác; xác định danh mục, vị trí, diện tích và quy mô các phần sở hữu riêng trong nhà ở thu nhập thấp, phần sở hữu và sử dụng chung trong và ngoài nhà. Bản nội quy này được đính kèm theo và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp;

đ) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện (hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành) việc bảo trì nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp; phối hợp với cơ quan y tế, cơ quan phòng, chống cháy nổ, chính quyền địa phương, công an khu vực để thực hiện các công tác về phòng chống dịch bệnh, phòng cháy, chữa cháy và đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội cho khu nhà ở thu nhập thấp;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng.

f) Gửi văn bản duyệt danh sách các đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại dự án về UBND Thành phố để báo cáo gửi Sở Xây dựng để thống nhất theo dõi quản lý và tổng hợp.

Điều 10. Quyền của người mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

(Thực hiện theo Điều 9 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng).

1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở thu nhập thấp.

a) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo bản vẽ, hồ sơ nhà ở và sử dụng nhà ở đã mua theo đúng Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư dự án;

b) Yêu cầu chủ đầu tư dự án làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật sau khi trả hết tiền mua nhà; yêu cầu chủ đầu tư tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (trong trường hợp người mua nhà tự thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận);

c) Yêu cầu chủ đầu tư dự án (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa các hư hỏng của nhà ở trong thời gian bảo hành, nếu hư hỏng đó không phải do người mua gây ra;

d) Được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

2. Đối với người thuê nhà ở thu nhập thấp:

a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê nhà đã ký với chủ đầu tư dự án;

b) Yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở đang thuê, nếu hư hỏng đó không phải do người thuê gây ra; được gia hạn hợp đồng hoặc ký tiếp hợp đồng thuê, nếu vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở thu nhập thấp;

c) Được hưởng các quyền lợi khác của bên thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự.

3. Đối với người thuê mua nhà ở thu nhập thấp.

a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê mua nhà đã ký với chủ đầu tư dự án;

b) Khi chưa thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua nhà ở thu nhập thấp được quyền yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải thanh toán chi phí sửa chữa (nếu hư hỏng đó không phải do người thuê mua nhà gây ra); trường hợp đã thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở thì người thuê mua phải thanh toán chi phí sửa chữa thuộc phần sở hữu riêng của mình;

c) Khi thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua được quyền yêu cầu chủ đầu tư dự án thay mặt mình làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật; yêu cầu chủ đầu tư tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (trong trường hợp người thuê mua nhà tự thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận); được chủ đầu tư bàn giao bản vẽ, hồ sơ nhà ở và được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Điều 11. Nghĩa vụ của người mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp

(Thực hiện theo Điều 10 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng).

1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở thu nhập thấp.

a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng mua nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp và các nghĩa vụ khác của người mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự;

b) Không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc bán (chuyển nhượng) nhà ở trong thời hạn chưa trả hết tiền mua nhà (đối với trường hợp mua nhà trả chậm, trả dần);

c) Chỉ được phép thực hiện các giao dịch nhà ở thu nhập thấp (bán, cho thuê, cho thuê mua) sau khi trả hết tiền cho chủ đầu tư và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nhưng phải đảm bảo thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà. Các giao dịch về nhà ở thu nhập thấp (sau thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà) quy định tại Khoản này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;

d) Trong trường hợp đã trả hết tiền mua nhà, nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng mua bán nhà ở thì người mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được bán nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho Cơ quan quản lý nhà ở của địa phương hoặc chủ đầu tư dự án để bán cho đối tượng được mua nhà ở thu nhập thấp (theo giá bán không được vượt quá mức giá nhà ở thu nhập thấp cùng loại tại thời điểm bán).

2. Đối với người thuê nhà ở thu nhập thấp.

a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê nhà ở đã ký;

b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác ngoài các khoản chi phí đã được tính trong giá thuê nhà ở (nếu có);

c) Trả lại nhà ở cho chủ đầu tư dự án khi Hợp đồng thuê nhà hết hiệu lực theo quy định;

d) Chấp hành đầy đủ các quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp và các nghĩa vụ khác của người thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự.

3. Đối với người thuê nhà ở thu nhập thấp.

a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp và các nghĩa vụ khác của người thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự;

b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê mua nhà theo đúng thời hạn, ghi trong Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác ngoài các khoản đã được tính trong giá thuê mua nhà ở (nếu có); không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức khi chưa thanh toán hết tiền thuê mua nhà và chưa đảm bảo thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng;

c) Khi thanh toán hết tiền thuê mua nhà, nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng thuê mua nhà ở với chủ đầu tư, người thuê mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được bán nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho Cơ quan quản lý nhà ở của địa phương hoặc chủ đầu tư dự án để bán cho đối tượng được mua nhà ở thu nhập thấp (theo giá bán không vượt quá mức giá nhà ở thu nhập thấp cùng loại tại thời điểm bán). Các giao dịch về nhà ở thu nhập thấp cho thuê mua sau thời gian 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà và khi người thuê mua được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Điều 12. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp

(Thực hiện theo Điều 11 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng).

1. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp.

a) Sau khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng nhà ở thu nhập thấp, Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm thành lập đơn vị trực thuộc hoặc thuê hoặc ủy thác cho một doanh nghiệp có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư để thực hiện việc quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp;

b) Hoạt động dịch vụ quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp được hưởng các chế độ như đối với các hoạt động dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật.

2. Ban quản trị nhà ở thu nhập thấp

a) Ban quản trị nhà ở thu nhập thấp do Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp (gồm: người mua, người thuê hoặc người thuê mua) bầu ra. Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp có thể tổ chức cho một nhà hoặc một cụm nhà (sau đây gọi chung là khu nhà ở thu nhập thấp) và được tổ chức mỗi năm 01 lần; trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức Hội nghị bất thường khi có trên 50% tổng số các chủ sở hữu, chủ sử dụng đề nghị bằng văn bản hoặc khi có đề nghị của Ban quản trị khu nhà ở thu nhập thấp, đồng thời có văn bản đề nghị của trên 30% chủ sở hữu, chủ sử dụng khu nhà ở đó;

b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày khu nhà ở thu nhập thấp được bàn giao đưa vào sử dụng và khu nhà ở đó đã có trên 50% số căn hộ có chủ sở hữu, chủ sử dụng đến ở thì Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp lần đầu;

c) Ban quản trị khu nhà ở thu nhập thấp gồm từ 05 đến 07 thành viên, tùy theo điều kiện cụ thể của khu nhà đó. Thành phần Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, chủ sử dụng và 01 đại diện đơn vị quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp. Cơ cấu Ban quản trị gồm 01 Trưởng ban và 01 hoặc 02 Phó trưởng ban.

3. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở thu nhập thấp được quy định tại Điều 15 của Quyết định này.

4. Bảo hành nhà ở thu nhập thấp.

Việc bảo hành nhà ở thu nhập thấp được thực hiện theo cam kết trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng, đơn vị cung ứng thiết bị và đảm bảo theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở.

5. Lập và lưu trữ hồ sơ:

a) Chủ đầu tư nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 66 của Luật Nhà ở và văn bản hướng dẫn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; giao bản sao hồ sơ hoàn công cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp;

b) Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lưu trữ bản sao bản vẽ hoàn công và các hồ sơ có liên quan đến quá trình quản lý vận hành, bảo hành và bảo trì nhà ở thu nhập thấp;

c) Cơ quan quản lý nhà ở các cấp của Thành phố có trách nhiệm quản lý hồ sơ nhà ở thu nhập thấp theo quy định của pháp luật về nhà ở;

d) Cơ quan quản lý có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ về các đối tượng đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn, bao gồm: danh sách (kể cả các thành viên trong hộ); diện tích căn hộ, địa chỉ căn hộ được mua, thuê, thuê mua và các thông tin về nhà ở thu nhập thấp, điều kiện về nhà ở của các đối tượng để theo dõi và quản lý;

đ) Cơ quan quản lý hồ sơ nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm cung cấp các thông tin về hồ sơ nhà ở khi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên quan có yêu cầu.

Điều 13. Nội dung và chi phí quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp

(Thực hiện theo Điều 12 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng).

1. Công tác quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp bao gồm: quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của nhà ở thu nhập thấp; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho khu nhà ở thu nhập thấp hoạt động bình thường.

2. Chi phí quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp đối với trường hợp cho thuê và cho thuê mua được xác định theo nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng.

Chi phí quản lý vận hành đối với trường hợp mua bán nhà ở thu nhập thấp được thỏa thuận trong Hợp đồng mua bán nhà theo nguyên tắc quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng.

Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xác định chi phí quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp và quy định rõ trong hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua nhà ở, nhưng không vượt quá 85% mức chi phí quản lý vận hành do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định áp dụng cho nhà chung cư thương mại hạng 4.

3. Mức đóng góp chi phí quản lý vận hành được tính theo tháng, phân bổ theo diện tích phần sở hữu hoặc sử dụng riêng của từng chủ sở hữu, chủ sử dụng và nộp mỗi tháng một lần.

Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì chi phí quản lý vận hành có thể nộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng hoặc nộp riêng. Trong trường hợp chi phí quản lý vận hành được tính gộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng thì Chủ đầu tư có trách nhiệm trích phần chi phí quản lý vận hành cấu thành trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để chuyển cho đơn vị quản lý vận hành.

4. Các chi phí dịch vụ về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và các chi phí dịch vụ khác mà có hợp đồng riêng đối với từng chủ sở hữu, chủ sử dụng thì do người sử dụng trực tiếp chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ đó. Trường hợp các chi phí dịch vụ mà không có hợp đồng riêng thì người sử dụng chi trả theo khối lượng tiêu thụ, trong đó có cộng thêm phần hao hụt.

5. Chi phí trông giữ xe đạp, xe máy được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố áp dụng chung trên phạm vi địa bàn.

6. Trong quá trình lập dự án phát triển nhà ở thu nhập thấp Chủ đầu tư dự án có thể tính toán, bố trí một phần diện tích phù hợp (sau khi đã đáp ứng đủ nhu cầu diện tích sử dụng chung trong phạm vi dự án theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện kinh doanh, tạo kinh phí bù đắp cho chi phí quản lý vận hành, đảm bảo người mua, thuê và thuê mua nhà ở thu nhập thấp chi phải đóng góp chi phí quản lý vận hành nhà ở đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 14. Nội dung và chi phí bảo trì nhà ở thu nhập thấp

(Thực hiện theo Điều 13 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng).

1. Bảo trì nhà ở thu nhập thấp bao gồm việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa chữa đột xuất nhà ở nhằm duy trì chất lượng của nhà ở. Việc bảo trì được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác bảo trì công trình xây dựng.

2. Việc bảo trì đối với phần sở hữu chung, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị sử dụng chung và các căn hộ để cho thuê, cho thuê mua do chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, có năng lực về hoạt động xây dựng thực hiện và phải tuân thủ các chỉ dẫn của nhà thiết kế, chế tạo, quy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Việc bảo trì phần sở hữu riêng trong nhà ở thu nhập thấp dành để bán do người nhà ở thu nhập thấp tự bảo trì.

4. Mức chi phí đóng góp để bảo trì phần sở hữu hoặc sử dụng chung trong khu nhà ở thu nhập thấp được thực hiện như sau:

a) Đối với nhà ở thu nhập thấp dành để bán thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng;

b) Đối với nhà ở thu nhập thấp dành để cho thuê, cho thuê mua thì chi phí bảo trì công trình do chủ đầu tư xác định, tính toán trong giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo công thức tính nêu tại Điều 6 và Điều 8 Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng.

5. Trong vòng 30 ngày kể từ khi khu nhà ở thu nhập thấp được đưa vào sử dụng, đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lập tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại với lãi suất không thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn để gửi khoản tiền đóng góp kinh phí bảo trì theo quy định (trong trường hợp được chủ đầu tư ủy quyền). Số tiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ gửi tiền tại ngân hàng phải được bổ sung vào kinh phí bảo trì nhà ở thu nhập thấp.

Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì kinh phí bảo trì có thể nộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng hoặc nộp riêng. Trong trường hợp kinh phí bảo trì nộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng thì Chủ đầu tư có trách nhiệm trích phần kinh phí bảo trì cấu thành trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để nộp cho đơn vị quản lý vận hành.

6. Công tác bảo trì nhà ở thu nhập thấp phải được thực hiện thông qua hợp đồng. Việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng bảo trì được thực hiện theo các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật dân sự.

7. Đơn vị quản lý vận hành phải lập sổ theo dõi thu chi đối với kinh phí bảo trì và phối hợp thực hiện kiểm tra việc quyết toán và quản lý thu chi theo quy định pháp luật về tài chính; công khai các khoản thu, chi kinh phí thực hiện việc bảo trì nhà ở thu nhập thấp tại Hội nghị nhà ở thu nhập thấp hàng năm.

Điều 15. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở thu nhập thấp

(Thực hiện theo Điều 14 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng).

1. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành:

a) Thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà ở theo hợp đồng đã ký hoặc được ủy thác của chủ đầu tư, đảm bảo an toàn, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;

b) Ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo hợp đồng đã ký;

c) Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho chủ sở hữu, chủ sử dụng khi bắt đầu sử dụng nhà ở thu nhập thấp; hướng dẫn chủ sở hữu, chủ sử dụng việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị sử dụng chung trong khu nhà ở thu nhập thấp; xây dựng và ban hành Bản nội quy sử dụng nhà ở thu nhập thấp (trong trường hợp được chủ đầu tư ủy quyền), thông báo công khai để chủ sở hữu, chủ sử dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện;

d) Định kỳ kiểm tra cụ thể theo thời hạn quy định của pháp luật về xây dựng đối với chất lượng nhà ở thu nhập thấp để thực hiện việc quản lý vận hành, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng theo quy định;

đ) Thực hiện kịp thời việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại đối với chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp và có trách nhiệm khắc phục, sửa chữa mọi hư hỏng của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng chung trong khu nhà ở thu nhập thấp, đảm bảo cho khu nhà hoạt động bình thường;

e) Thu kinh phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại Điều 13 của Quyết định này;

g) Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn thu bù đắp chi phí quản lý vận hành và bảo trì nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này.

h) Thu kinh phí bảo trì, quản lý kinh phí bảo trì và thực hiện công tác bảo trì phần sở hữu chung của nhà ở thu nhập thấp theo quy định tại Điều 14 của Quyết định này.

i) Định kỳ 6 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp với Ban quản trị và phối hợp với Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp về việc cung cấp dịch vụ quản lý vận hành;

k) Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình quản lý vận hành nhà ở thu nhập thấp.

2. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị khu nhà ở thu nhập thấp:

a) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp theo quy định của pháp luật; kiểm tra, đôn đốc chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thực hiện đúng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở thu nhập thấp; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý vận hành hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết;

b) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở về các vấn đề liên quan tới việc quản lý sử dụng và cung cấp dịch vụ nhà ở thu nhập thấp để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành, các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, giải quyết.

c) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an ninh xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý;

d) Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thu nhập thấp để làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của đơn vị quản lý vận hành nhà ở;

đ) Kiến nghị với chủ đầu tư thay đơn vị quản lý vận hành nếu chất lượng dịch vụ không đảm bảo theo quy định.

Điều 16. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở thu nhập thấp

(Thực hiện theo Điều 15 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng).

1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở;

2. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài nhà ở.

3. Phân chia, chuyển đổi phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định.

4. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an trong nhà ở thu nhập thấp.

5. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trong khu nhà ở thu nhập thấp.

6. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc mặt ngoài căn hộ, nhà ở thu nhập thấp trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng (xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá căn hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức).

7. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng nhà ở thu nhập thấp trái với mục đích quy định.

8. Nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng trong khu nhà ở thu nhập thấp (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật).

9. Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì nhà ở thu nhập thấp.

10. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

11. Khai báo gian dối về đối tượng, điều kiện tiêu chuẩn để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp.

12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong công việc giải quyết việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý nhà ở để làm trái các quy định liên quan đến việc xác nhận về đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp.

Điều 17. Chuyển nhượng và thủ tục chuyển nhượng nhà ở thu nhập thấp

1. Chuyển nhượng nhà ở thu nhập thấp:

- Hộ gia đình thuê nhà ở thu nhập thấp không được phép chuyển nhượng nhà ở đang được thuê hết thời hạn thuê, nếu không đủ điều kiện thuê nhà thu nhập thấp thì phải trả lại cho cơ quan quản lý nhà của Thành phố.

- Trường hợp mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được phép bán, cho thuê nhà ở đó sau khi đã trả hết tiền cho chủ đầu tư và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng phải bảo đảm thời gian tối thiểu là 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở thu nhập thấp.

- Trong trường hợp mua nhà ở mà chưa đủ thời gian 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp nhưng bên mua, thuê mua nhà ở thu nhập thấp có nhu cầu bán thì chỉ được bán cho cơ quan Quản lý nhà của Thành phố hoặc chủ đầu tư (theo giá bán không vượt quá mức giá nhà ở thu nhập thấp cùng loại tại thời điểm bán).

2. Thủ tục chuyển nhượng, trả lại nhà ở thu nhập thấp.

Thủ tục cho hộ gia đình khi trả lại hoặc chuyển nhượng căn hộ như sau:

- Nộp đơn xin chuyển nhượng nhà ở thu nhập thấp tại đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp.

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp đề xuất, chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng.

- Trong thời hạn 15 (mười) ngày làm việc Sở Xây dựng có văn bản trả lời cho đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp.

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở thu nhập thấp có văn bản trả lời cho chủ sở hữu.

- Thủ tục chuyển nhượng lại nhà ở thu nhập thấp được thực hiện theo quy định hiện hành về mua bán nhà ở.

Chương 3.

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18. Giải quyết tranh chấp

(Thực hiện theo Điều 16 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng)

1. Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp do Tòa án giải quyết.

2. Các tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp được giải quyết trên cơ sở hòa giải, nhưng phải bảo đảm các quy định của Quyết định này. Nếu không hòa giải được thì do tòa án giải quyết.

3. Các tranh chấp về hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp trong quá trình thực hiện theo Quyết định này thì xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự.

Điều 19. Xử lý vi phạm

(Thực hiện theo Điều 17 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng).

1. Các hành vi vi phạm hành chính theo quy định của Quyết định này được xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở.

2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối về đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà ở, còn bị buộc phải trả lại nhà đã mua, thuê, thuê mua.

3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định liên quan đến xác nhận đối tượng, cũng như việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người có hành vi vi phạm nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường.

4. Các chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp thực hiện việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp không đúng theo quy định tại Quyết định này thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà còn bị buộc phải hoàn trả các khoản chi phí được ưu đãi; bị thu hồi dự án; không được thực hiện các dự án kinh doanh bất động sản trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự án bị thu hồi hoặc bị thu hồi đăng ký kinh doanh.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và tổ chức cá nhân liên quan:

1. Sở Xây dựng:

- Là cơ quan đầu mối, tiếp nhận, thu hút đầu tư các thành phần kinh tế, tham gia đầu tư xây dựng các dự án nhà ở cho người thu nhập thấp, thụ lý hồ sơ, trình UBND Thành phố chấp thuận đầu tư các dự án xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp theo quy định.

- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các văn bản, chủ trương, chính sách về quản lý và sử dụng nhà ở thu nhập thấp do Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và UBND Thành phố ban hành.

- Công bố công khai nội dung các dự án xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp tại trụ sở của Sở Xây dựng, trang web của Sở Xây dựng và phương tiện truyền thông. Kiểm tra các thông tin liên quan đến các dự án xây dựng nhà ở thu nhập thấp về tổng số căn hộ, thời điểm bán, cho thuê thuê mua của chủ đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý và sử dụng nhà ở thu nhập thấp; báo cáo, đề xuất hình thức xử lý trình UBND Thành phố quyết định đối với các hành vi vi phạm (nếu có) của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Sở Tài chính:

- Xây dựng quy định và thẩm tra giá bán, giá thuê, thuê mua bán cho đối tượng thu nhập thấp, trình UBND Thành phố phê duyệt.

3. Cục thống kê Hà Nội:

- Điều tra, xây dựng mức chuẩn thu nhập cho đối tượng là người thu nhập thấp trên địa bàn Thành phố hàng năm, trình UBND Thành phố ban hành.

4. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động Thành phố:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì hướng dẫn xác định đối tượng chính sách theo tiêu chí chấm điểm ưu tiên của UBND Thành phố trong việc lựa chọn được thuê, mua nhà cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

5. UBND phường, quận, huyện:

Chịu trách nhiệm về việc xác nhận về hộ khẩu và tình trạng nhà ở hiện tại cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đảm bảo theo đúng quy định.

6. Thủ trưởng các đơn vị có cán bộ mua, thuê, thuê mua nhà thu nhập thấp:

Chịu trách nhiệm về việc xác nhận về mức thu nhập và danh sách các cán bộ do đơn vị mình quản lý đủ điều kiện được thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đảm bảo theo đúng quy định.

7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc cần phải bổ sung, sửa đổi, các Sở, Ban Ngành, các địa phương và đơn vị có liên quan báo cáo Sở Xây dựng trình UBND Thành phố xem xét, giải quyết.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phí Thái Bình

Attachments:
FileFile size
Download this file (phu luc QD 34.doc)phụ lục ban hành kèm theo QĐ 34/2010/QĐ-UBND157 Kb
 
Law on tobacco control (draft) PDF Print E-mail
Monday, 30 August 2010 03:32
There are no translations available.

NATIONAL ASSEMBLY
     _________
Law No.:          /2010/QH12                         SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
                                                               Independence - Freedom - Happiness
                                                         ____________________________________
                       

 

                                                               LAW ON
                                                 TOBACCO CONTROL (Draft)
Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam in 1992, revised and amended according to Decision 51/2001/QH10;
This law provides regulations on tobacco control.
                                                              Chapter I
                                                      GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope of adjustment, applicable objects
1. This law provides regulations on measures to reduce tobacco demand and supply and other measures in tobacco control activities.
2. This law is applicable to foreign and local agencies, organizations and individuals in Vietnam.
Article 2. Interpretation of terms
1. Tobacco means products manufactured, processed wholly or partially from tobacco materials under the forms of cigarette, cigar, pipe tobacco or other forms used for inhaling, chewing, snuffing or sucking.
2. Smokeless tobacco means chewing tobacco, rolling tobacco or tobacco used for snuffing, inhaling, sucking without any smoke emitted from tobacco combustion.
3. Tobacco simulated products means foodstuff, toy products or any product designed similarly to tobacco products or packed in packs that look like cigarette pack.
4. Harms of tobacco are harmful influences on human health and socio-economic development due to tobacco use.
5. Health warning means information, description or explanation about health impacts caused by tobacco use.
6. Tobacco trading means continuous implementation of one, several or all operations of investment, from manufacturing to consumption of tobacco products or providing services on the market for benefit purposes.
Article 3. Tobacco control principles
1. Implement synchronously tobacco demand and supply reduction measures with attention paid to information, education and propaganda in tobacco control.
2. Implement multi-sectoral collaboration and mobilize the society and international cooperation in tobacco control.
3. Ensure the rights of non-smokers to live in smoke-free environment.
Article 4: State management responsibilities in Tobacco Control
1. The government agrees on state management for tobacco control
2. Ministry of Health takes responsibilities to the Government in the implementation of state management for tobacco control
3. Ministry of Industry & Trade, Ministry of Information & Communications, Ministry of Culture - Sports and Tourism, Ministry of Finance, Ministry of Planning & Investment, Ministry of Science & Technology, Ministry of Education & Training and Ministries, Sectors within their responsibilities & power take responsibility to take their own initiatives for tobacco control activities and to  be in close collaboration with Ministry of Health in the implementation of state management on tobacco control.
4. People's Committee at all levels takes responsibility to execute state management for tobacco control in its locality.
Article 5: International Cooperation in Tobacco Control
1. The Government should have international cooperation policies tin tobacco control with other countries and international organizations on the basis of equality, mutual respect for independence, sovereignty and full accordance with each country's legal system and international practice.
2. Contents of international cooperation.
-  Cooperate in the prevention and dealing with tobacco illicit trade;
- Cooperate in trans-national comprehensive ban on advertising, promotion & sponsorship;
-  Cooperate in scientific research, training, funding assistance and information exchange regarding tobacco control.
Article 6. Strictly prohibited actions
1. Trade in fake tobacco, tobacco not meeting national announced standards & technical requirements, smokeless tobacco & tobacco simulated products;
2. Print health warning not being  in accordance with regulations;
3. Conduct advertisement, sales promotion and marketing of tobacco in any form;
4. Sell, supply tobacco to people under 18 years old;
5. Use tobacco for people under 18 years of age and in pregnancy period;
6. Sell tobacco by automatic selling machine.
7. Smoke in public places where smoking is prohibited.
8. Use tobacco related images on  the media, publications for under-18-years-old people;
9. Encourage, mobilize and force other people to use tobacco.


                                                               CHAPTER II:
            INFORMATION, EDUCATION AND COMMUNICATION ABOUT TOBACCO CONTROL
Article 7: Purposes and Requirements of Information, Education & Communication (IEC
1. Purposes:
a,  Prevent tobacco use amongst youth, adolescence, pregnant women  and people not yet using tobacco; motivate tobacco users to change behavior and move forward to cessation.
b, Reduce and gradually limit the supply of tobacco; strengthen the protection and promotion of people health.

2. Requirements:

a, Provide scientific, accurate, objective and true information related to tobacco and tobacco harms.
b, Diversify the content, form and communication channels to be relevant with targeted audience.

 

Article 8: Subjects of IEC
1. Every individual has the right to get access to IEC on tobacco control;
2. IEC priorities are given to children, students, people not yet using tobacco, healthcare staff, teachers and people working in social activities, communication, management, policy-making and tobacco trading.

Article 9: Contents of IEC
1. Policies, laws and regulations on tobacco control;
2. Tobacco harms to the health of smokers, children and pregnant women and people being exposed to second hand smoke, surrounding environment; society and economy;
3. Benefits of tobacco cessation and tobacco-free environment
4. Rights and duties of individuals, organizations

Article 10: Forms of IEC
1. Direct implementation
2. Mass media
3. Integrate into teaching programs at educational institutions under national educational system;
4. Literary work, artworks, community activities and other cultural activities;
5. Others
Article 11: Responsibilities in IEC
1. Ministry of Health assumes the responsibilities to organize and provide scientific information on tobacco harm; take the leading role in collaborating with other relevant Ministries & sectors in organizing information, education and communication about tobacco control.
2. Ministry of Information and Communications has, within its functions and duties, the responsibility to organize, direct information & communication agencies, organizations in the implementation of tobacco control communication and education activities.
3. Ministry of Culture, Sports and Tourism takes responsibilities to integrate/incorporate IEC on tobacco control and measures to reduce tobacco use into cultural, sports and tourism and family life;
4. Ministry of Industry & Trade takes the responsibility to organize information, education and communication about the prevention and combating against trade fraud and smuggling;
5. Ministry of Education & Training takes the responsibility to organize and incorporate IEC contents on tobacco control into general education programs to be appropriate with all education levels;
6. People's Committee at all levels takes the responsibility to organize IEC on tobacco control in the locality;
7. Vietnam Fatherland Front and its member organizations take the responsibility to inform, educate and communicate on tobacco control, motivate and support members in its organization not to smoke and actively get involved in tobacco control;
8. Organizations, agencies or units, within their functions and duties, are responsible for disseminating and educating tobacco control knowledge in full accordance with this Law.
                                                         CHAPTER III
                                        MEASURES TO REDUCE TOBACCO DEMAND
Article 12. Labeling
1. Tobacco products manufactured and imported to Vietnam for consumption must be labeled in Vietnamese, in full accordance with current regulations on goods labeling and must meet the following requirements:
a) Clearly state quantity of cigarettes for tobacco in the form of cigarettes or weight of tobacco for other tobacco products.
b) Print health warnings in words and pictures which must be clear, easy to see, alternatively changed and occupy at least 50% the pack area both on front and back side of all packages.
c) Labels of tobacco product packaging must not contain any information or signs that directly or indirectly show that such tobacco products have less harmful effects than other tobacco products such as "smooth", "mild", "super mild" "low tar" and similar information, signs; or make users misunderstand tobacco and smoke damages to human health.
2. Labeling of exported tobacco products must be in full accordance with requirements of importing countries;
3. The Minister of Health provides specific details on labeling of tobacco products regulated in point b,c, Item 1 of this Article.
Article 13 Sponsorship activities.
Organizations and individuals trading in tobacco products are not allowed to conduct sponsorship activities in any form, except for:
- Sponsorship activities for philanthropic purposes without announcing on mass media;
- Provide financial assistance for smuggling prevention and combating.
Article 14: Public places where smoking is entirely prohibited.
1. Healthcare facilities, schools, nurseries; centers for social protection; moral rehabilitation schools;
2. Entertainment areas for children;
3.  Libraries, cinemas and theatres;
4.  Public means of transports by land and by air;
5. Working rooms enclosed indoor production areas;
6. Areas at high- risk of fire and explosion;
7. Other public places where smoking is entirely banned.
Article 15: Public places where smoking is limited.
1. Public places where smoking is limited, include:
a, Vocational training, higher education facilities;
b, Organizations/agencies;
c, Cultural houses, gymnasiums, roofed stadiums and exhibition centres;
d, Public means of transport: railway, water-way and air-way.
e, Waiting lounges of stations, terminals, airports and seaports;
f, restaurants, bars, karaoke, hotels, discotheques, and other indoor entertainment areas.
2. Public places regulated in point 1 of this Article can arrange separate areas for smokers, ensuring the following conditions:
a, have separate space from non-smoking areas;
b, have separate air system at enclosed places;
c, existence of tobacco ash containers and signs at suitable locations and easy to see.
d, be equipped with fire prevention equipments.
3. Depending on real situation, the Minister of Health (or the Prime Minister) regulates to turn public places where smoking is limited into entirely non-smoking areas.
Article 16: Responsibilities of smokers
1. Keep hygiene, dispose cigarette ash and ends to regulated areas and implement other regulations on smoking at public places;
2. Not let smoke influence on children, pregnant women and other surrounding people.
Article 17. Responsibilities of leaders/managers of public places
1. Issue and organize the implementation of smoking regulations at locations under their management;
2. Guide, check and ensure people comply with smoking regulations at locations under their management.
Article 18. Cessation
1. Requirements for cessation.
a, Tobacco users voluntarily give up smoking.
b, Be suitable with health status and economic conditions of smoking cessation people.
2. Types of smoking cessation.
a. Counseling, smoking cessation treatment at health facilities.
b. Counseling for smoking cessation provided by organizations, individuals.
Article 19.  Responsibilities in Cessation.
1. Ministry of Health is responsible for:
a, Provide specific regulations on conditions for cessation facilities as prescribed in Item 2, Article 18 and processes for cessation.
b, Direct health facilities to organize the implementation of cessation researches, counseling, prevention, diagnosis and treatment;
c, Provide training for healthcare staff about cessation activities and smoking cessation methods;
2. Organizations, schools and families take the responsibility to motivate and support tobacco users in organizations, schools and families to voluntarily give up smoking.

                                CHAPTER IV: MEASURES TO REDUCE TOBACCO SUPPLY
Article 20. Managerial principles in tobacco trading
1. The state exclusively produces and imports tobacco products and control the consumption of tobacco product;
2. Tobacco trading is a conditional business;
3. Structure tobacco trading towards reducing existing amount of tobacco, enhancing material quality and tobacco products, protecting environment and community health and laborers in tobacco industry.
4. The government provides details on tobacco trading at Item 1,2,3 of this article.
Article 21. Technical standards and specifications of tobacco products
1. Tobacco products manufactured in, imported for consumption in Vietnam must be in line with national technical standards and specifications as announced.
2. Tobacco product manufacturing, trading and import facilities must be responsible for:
a) Announce and ensure tobacco products manufactured, traded and imported by their own facilities to be in line with Vietnamese standards and technical specification as announced;
b) Regularly examine and be responsible for the quality, hygiene and safety for tobacco products manufactured, traded and imported by their own facilities.
c, Announce the composition of some harmful chemicals in tobacco smoke in full accordance with the Minister of Health.
3. Minister of Health will be responsible for developing and issuing technical standards on hygiene and safety for tobacco products
Article 22. Quantity and weight of cigarette in pack or packet
1. Number of cigarettes packed in a cigarette packet should not be fewer than 20 sticks except for cigars.
2. Weight of other tobacco products in a pack or packet should not be less than 30 gram.
Article 23. Tobacco sales.
1. Tobacco selling must meet the following requirements:
a, Enterprises, wholesale agencies must have tobacco selling licenses in accordance with government regulations;
b, At points of sale, there must be health warnings and notice which says " no sale to children under 18 years-old".
2. Organizations, individuals are not allowed to organize for sales, allow sales of tobacco at public places where smoking is entirely prohibited except for duty-free shops.
Article 24. Measures to prevent & combat against smuggling, fake tobacco and poor quality tobacco.
1. Communicate, educate to raise awareness among people for not participating in smuggling, transporting smuggled tobacco, fake tobacco or tobacco products that do not meet quality requirements;
2. Organize forces and ensure the funding, equipments for specialized task forces in preventing and combating against smuggling, fake tobacco, and poor quality tobacco products;
3. Periodically and regularly organize for examination, handling sales of smuggled tobacco, fake tobacco, poor quality tobacco products;
4. Confiscate and eliminate smuggled tobacco, fake tobacco, poor quality products; eliminate all types of machineries used for tobacco industry having no value in use and being liquidated.
5. Provide economic & spiritual encouragements to motivate agencies, units, organizations and individuals to detect violations in smuggling, fake and poor quality tobacco products trading;
6. Motivate enterprises trading in tobacco to support fund for activities in the field of anti-smuggling, fake tobacco products and poor quality tobacco products.
Article 25. Responsibilities in preventing and combating against tobacco illicit trade, fake and poor quality tobacco products.
1. Ministry of Industry and Trade, Ministry of Public Security, Ministry of National Defense and relevant Ministries/sectors, within their functions and power, take the responsibility to organize the prevention and combating against smuggling, fake and poor quality tobacco products trading;
2. Ministry of Finance, People's Committee of provinces take the responsibility to ensure finance from the budget for tobacco smuggling, fake and poor quality tobacco products;
3. People's Committee of all levels takes the responsibility to lead, coordinate with local organizations to organize, direct and allocate human resources and specific responsibilities for relevant agencies to get involved in preventing and combating against smuggling, fake and poor quality tobacco products.

                                 CHAPTER V:  OTHER MEASURES IN TOBACCO CONTROL

Article 26. Taxation policies
1. The government regulates tax level for tobacco products at high level, meeting the requirements of tobacco control;
2. The Minister of Health take the responsibility to study and propose tax increase roadmap to be appropriate in each phase.
Artilce 27. Fees for promoting community's health.
1. Tobacco manufacturers and importers must extract fees for promoting community's health;
2. Community's health fee is calculated at 1% of ex-work prices or import prices per each pack, packet or carton.
 3. All fees for community's health promotion will be spent on tobacco control activities
4. Minister of Finance provides concrete guidelines on collection, submission and utilization of fees for protecting community's health
Article 28. Tobacco Control and Health Promotion Foundation
1. Tobacco Control and Health Promotion Foundation is a national fund managed by Ministry of Health established by the Prime Minister to mobilize, supply and allocate financial resources for tobacco control and community health promotion activities in Vietnam.
2. The foundation is formulated from following sources:
a) Fees for Community health promotion;
b) State budget provided at the time of its establishment;
c, Money collected from violation punishment in trading and tobacco consumption;
d) Aid & contributions of local and international, enterprises, individuals and organizations.
e, Other funding sources as per state regulations.
3. Tobacco Control and Health Promotion Foundation operates as the focal point for mobilizing, establishing and receiving financial resources for tobacco control activities. This foundation will support the following activities:
a, Cessation research and organization
b, IEC activities about tobacco control
c, Tobacco control activities of relevant organizations, agencies and individuals;
d, Formulate and develop collaborators in tobacco control

                                                                 Chapter VI
                                                      IMPLEMENTING PROVISIONS
Article 29. Validity.
This Law comes into full force from ….. / ….. /2011.
Article 42. Implementation guidelines.
The Government provides detailed regulations on tobacco production, trading; apply administrative punishment in tobacco control and provides concrete guidelines to implement this Law.
________________________________________________________________
This Law has been adopted by the National Assembly of Vietnam on ..... / ...../ 2011
Chairperson of National Assembly

 
Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán PDF Print E-mail
Tuesday, 24 August 2010 01:25
There are no translations available.

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 85/2010/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2010

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 08 tháng 3 năm 2007 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) cố ý hoặc vô ý vi phạm quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

2. Một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán chỉ bị xử phạt hành chính một lần. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.

3. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng quy định tại các Điều 8 và 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp.

4. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính sau khi chấp hành quyết định xử phạt phải xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ tài chính của người đó theo quy định của pháp luật.

5. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là 02 năm, kể từ ngày vi phạm. Nếu quá thời hạn nêu trên thì không bị xử phạt nhưng vẫn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

2. Đối với cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán mà bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án, nếu có hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.

3. Trong thời hạn quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện hành vi vi phạm mới trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Điều 5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu sau 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 6. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

Đối với mỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong hai hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo

Phạt cảnh cáo được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và nếu Nghị định này có quy định hình thức xử phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính đó.

b) Phạt tiền

Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là mức trung bình của khung phạt tiền đối với hành vi đó. Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền. Nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng cao hơn nhưng không được tăng quá mức tối đa của khung phạt tiền. Đối với trường hợp vi phạm hành chính có cả tình tiết tăng nặng lẫn giảm nhẹ thì tùy theo tính chất, mức độ của các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ mà người có thẩm quyền quyết định áp dụng mức phạt cao hơn hoặc thấp hơn mức trung bình hoặc áp dụng mức trung bình của khung hình phạt.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính;

b) Đình chỉ hoặc hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng;

c) Đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực chứng khoán, chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài các hình thức xử phạt chính và xử phạt bổ sung quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này.

Chương 2.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG

Điều 7. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai lệch hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ.

2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin cố ý làm sai sự thật hoặc che giấu sự thật.

3. Phạt tiền từ 1% đến 5% tổng số tiền đã huy động đối với tổ chức phát hành lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có sự giả mạo theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Chứng khoán.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng trong thời hạn tối đa 60 ngày để khắc phục đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng nếu sau thời hạn đình chỉ quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm;

c) Thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;

d) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồi chứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức chào bán chứng khoán mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xử phạt vi phạm hành chính, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư.

Điều 8. Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện công bố bản thông báo phát hành theo quy định; thông báo phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng không đúng nội dung và thời gian theo quy định;

b) Thực hiện không đúng quy định về việc sử dụng tài khoản phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng; thực hiện thăm dò thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Phân phối chứng khoán không đúng nội dung của đăng ký chào bán về loại chứng khoán, khối lượng, thời hạn đăng ký mua chứng khoán, thời hạn phân phối theo quy định.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện phát hành thêm chứng khoán nhưng không báo cáo hoặc đã báo cáo nhưng chưa có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

b) Thực hiện phát hành thêm chứng khoán khi chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định.

4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định;

b) Chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp được pháp luật quy định;

c) Thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định.

5. Phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân, tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa có Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Chứng khoán.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong thời hạn tối đa 60 ngày để khắc phục đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành thêm đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này và trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản này mà không khắc phục được vi phạm;

c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồi chứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức chào bán chứng khoán mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xử phạt vi phạm hành chính, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư.

MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Điều 9. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng

1. Phạt cảnh cáo đối với công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn đến 01 tháng so với quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn từ trên 01 tháng đến 12 tháng.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không nộp hoặc nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định trên 12 tháng;

b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thông tin sai lệch.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chấp hành đúng quy định về đăng ký công ty đại chúng;

b) Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 10. Vi phạm quy định về nghĩa vụ công ty đại chúng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty đại chúng không tuân thủ các quy định pháp luật về quản trị công ty.

2. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm;

b) Không đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán;

c) Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán không đúng với quy định về đăng ký, lưu ý chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán để xảy ra khiếu kiện.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng quy định về nghĩa vụ công ty đại chúng.

MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN

Điều 11. Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết có thông tin sai lệch hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ;

b) Tổ chức niêm yết thay đổi số lượng cổ phiếu nhưng không làm thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết bổ sung.

2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ niêm yết có thông tin cố ý làm sai sự thật hoặc che giấu sự thật.

3. Phạt tiền 500.000.000 đồng đối với tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết; các tổ chức, cá nhân lập, xác nhận hồ sơ giả mạo để niêm yết chứng khoán.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Buộc hủy bỏ niêm yết đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin.

MỤC 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Điều 12. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định của pháp luật trong trường hợp không có khoản thu trái pháp luật.

2. Phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 124 Luật Chứng khoán đối với tổ chức, cá nhân tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định của pháp luật trong trường hợp có khoản thu trái pháp luật nhưng mức phạt không thấp hơn mức phạt quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Buộc hủy bỏ việc tổ chức thị trường giao dịch trái pháp luật;

b) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán không phát hiện được hoặc không xử lý kịp thời những trường hợp tổ chức niêm yết không duy trì đầy đủ điều kiện niêm yết theo quy định; không cảnh báo, công bố thông tin theo quy định gây ảnh hưởng đến giá chứng khoán trên thị trường.

2. Phạt tiền 100.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận hoặc hủy bỏ niêm yết không đúng quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về quản lý niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán.

Điều 14. Vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán không phát hiện được những trường hợp thành viên giao dịch không duy trì đầy đủ các điều kiện về thành viên hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ của thành viên theo quy định tại các khoản 2 và 4 Điều 39 của Luật Chứng khoán.

2. Phạt tiền 100.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận hoặc hủy bỏ tư cách thành viên của công ty chứng khoán không đúng quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khoán.

Điều 15. Vi phạm quy định về giao dịch, giám sát và công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tổ chức giao dịch chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới khi chưa được chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

b) Không phát hiện được, không xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy chế giao dịch hoặc không chấp hành đúng quy trình giám sát các hoạt động giao dịch theo quy định để xảy ra vi phạm, ảnh hưởng đến tính công bằng, công khai, minh bạch của thị trường;

c) Không tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư; không kịp thời cảnh báo hoặc không công bố thông tin về những biến động có ảnh hưởng nghiêm trọng trên thị trường chứng khoán theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về giao dịch, giám sát và công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán.

Điều 16. Vi phạm quy định về đăng ký giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin cho khách hàng về chứng khoán đăng ký giao dịch, tổ chức đăng ký giao dịch và tình hình giao dịch theo quy định;

b) Không thường xuyên cập nhật thông tin về chứng khoán giao dịch, về tổ chức đăng ký giao dịch, về các thông tin công bố của cơ quan quản lý và về các quy định liên quan đến giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán trên các phương tiện công bố thông tin theo quy định;

c) Không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin về giao dịch chứng khoán đăng ký tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, xác nhận hồ sơ đăng ký giao dịch có thông tin sai lệch.

3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, xác nhận hồ sơ đăng ký giao dịch có thông tin cố ý làm sai sự thật hoặc che giấu sự thật.

4. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, xác nhận hồ sơ giả mạo để đăng ký giao dịch chứng khoán.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Buộc hủy bỏ đăng ký giao dịch đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin.

MỤC 5. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Điều 17. Vi phạm quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam sử dụng tên gọi của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch không đúng quy định; thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận; không thực hiện đóng đại lý nhận lệnh theo quy định.

2. Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tổ chức khai trương hoạt động khi chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật;

b) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch khi chưa được sự chấp thuận.

3. Phạt tiền 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty, giải thể trước thời hạn, tạm ngừng hoạt động khi chưa được chấp thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ chứng khoán khi chưa được cấp giấy phép hoặc chưa được chấp thuận;

b) Cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy phép;

c) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy phép;

d) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép;

đ) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin sai lệch.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại các điểm c và đ khoản 4 Điều này;

c) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam đối với trường hợp vi phạm quy định tại các điểm b, d khoản 4 Điều này và đối với trường hợp vi phạm bị đình chỉ hoạt động quy định tại điểm b khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm.

Điều 18. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Nhận lệnh của khách hàng không đúng quy định; không lưu giữ đầy đủ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh của khách hàng;

b) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng;

c) Không ban hành đầy đủ các quy trình nghiệp vụ; không tuân thủ các quy trình nghiệp vụ theo quy định;

d) Không tuân thủ các quy định về quản trị công ty theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không tổ chức tìm hiểu thu thập đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng không đảm bảo phù hợp với tiêu thức đánh giá, phân loại khách hàng về khả năng chấp nhận rủi ro trừ trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin; không cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng;

b) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của khách hàng hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ; quyết định đầu tư thay cho khách hàng, trừ trường hợp được pháp luật quy định;

c) Tổ chức lưu giữ không đầy đủ chứng từ; không phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công ty theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không tổ chức quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán theo quy định; trực tiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng;

b) Thực hiện lệnh của khách hàng khi khách hàng không có đủ tiền và chứng khoán theo quy định pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;

c) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty và trích lập đầy đủ quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên công ty chứng khoán gây ra;

d) Vi phạm quy định về điều kiện và hạn chế bảo lãnh phát hành chứng khoán;

đ) Tiết lộ thông tin khách hàng, trừ trường hợp được pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước;

e) Thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không tổ chức, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro; không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan theo quy định của pháp luật;

b) Không thực hiện nguyên tắc ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của chính công ty chứng khoán; làm trái lệnh của nhà đầu tư;

c) Không tuân thủ quy định về hạn mức vay của công ty chứng khoán;

d) Đầu tư hoặc tham gia góp vốn không đúng quy định pháp luật;

đ) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật;

e) Thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp không đúng quy định pháp luật.

5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán hoặc cho khách hàng vay chứng khoán trừ trường hợp pháp luật quy định khác;

b) Sử dụng vốn, tài sản của công ty để cho vay trái quy định của pháp luật.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm b, d, đ khoản 4 và khoản 5 Điều này;

b) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này vẫn không khắc phục được vi phạm;

c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hoạt động của công ty chứng khoán.

Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty quản lý quỹ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

b) Không đảm bảo sự tách biệt về tổ chức và hoạt động, phân quyền của hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống báo cáo giữa hoạt động quản lý tài sản với các hoạt động kinh doanh khác của chính công ty quản lý quỹ, các hoạt động kinh doanh của các tổ chức khác là người có liên quan;

c) Không cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, trung thực cho ngân hàng giám sát theo quy định;

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này;

b) Không tuân thủ điều lệ quỹ, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư gây thiệt hại cho nhà đầu tư;

c) Không có biện pháp khắc phục để điều chỉnh mức vốn khả dụng theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 3 Điều 18 Nghị định này;

b) Không phân bổ tài sản giao dịch theo đúng quy định khi thực hiện giao dịch cho quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác và bản thân công ty;

c) Yêu cầu, đòi hỏi hoặc tiếp nhận dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh nghĩa công ty bất kỳ một khoản lợi ích nào từ việc thực hiện giao dịch tài sản quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác ngoài các khoản phí, lệ phí theo quy định pháp luật;

d) Là đối tác mua, bán trong giao dịch tài sản ủy thác đầu tư trái quy định pháp luật;

đ) Không tuân thủ tỷ lệ đầu tư hoặc không thực hiện việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư theo quy định pháp luật;

e) Không thực hiện lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng quỹ, của từng công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý và tài sản của công ty trên các tài khoản, tiểu khoản độc lập.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện đúng quy trình, định giá sai giá của chứng chỉ quỹ, giá trị tài sản ròng, giá trị danh mục đầu tư của quỹ, của công ty đầu tư chứng khoán, của nhà đầu tư ủy thác nhằm duy trì ổn định giá chứng chỉ, giá trị danh mục đầu tư trên thị trường;

b) Thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần, phần vốn góp, thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định;

c) Không tuân thủ các quy định về hạn chế đối với hoạt động của công ty quản lý quỹ, người có liên quan của công ty quản lý quỹ và nhân viên làm việc tại công ty quản lý quỹ;

d) Thực hiện việc đi vay để tài trợ cho hoạt động của quỹ đầu tư trái với quy định của pháp luật.

5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tài sản của quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán để đầu tư vào chính quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán đó hoặc các quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán khác thành lập và hoạt động tại Việt Nam hoặc góp vốn liên doanh, liên kết hoặc đầu tư tài chính vào chính công ty quản lý quỹ và người có liên quan của công ty quản lý quỹ;

b) Sử dụng nguồn vốn không đúng quy định pháp luật để đầu tư tài chính, mua cổ phiếu, trái phiếu, tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp, nắm giữ cổ phần; vay hoặc cho vay trái quy định;

c) Sử dụng tài sản của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, tài sản ủy thác để thanh toán các nghĩa vụ nợ, cho vay hoặc bảo lãnh bất kỳ khoản vay nào của công ty, người có liên quan của công ty hoặc bất kỳ đối tác nào;

d) Thực hiện việc cho vay hoặc giao vốn của công ty cho các tổ chức, cá nhân là người có liên quan quản lý;

đ) Cố ý thực hiện hành vi trốn tránh nghĩa vụ pháp lý, hạn chế phạm vi bồi thường, trách nhiệm tài chính của công ty quản lý quỹ, chuyển rủi ro từ công ty quản lý quỹ sang nhà đầu tư hoặc buộc nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ bồi thường một cách không công bằng.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này;

b) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này vẫn không khắc phục được vi phạm;

c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hoạt động của công ty quản lý quỹ.

Điều 20. Vi phạm quy định về văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân không thực hiện các thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện theo quy định.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện có thông tin sai lệch;

b) Hoạt động văn phòng đại diện khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, không đăng ký hoạt động theo quy định hoặc hoạt động khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện;

c) Hoạt động sai mục đích; hoạt động không đúng nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;

d) Tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, làm đại diện cho tổ chức khác, thực hiện chuyển nhượng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện cho tổ chức, cá nhân khác.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiện hoạt động quản lý vốn, tài sản cho nhà đầu tư, cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài trái quy định của pháp luật hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiện hoạt động quản lý vốn, tài sản cho nhà đầu tư, cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài trái quy định của pháp luật.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động văn phòng đại diện trong thời hạn tối đa 45 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;

b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nếu sau thời hạn bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại điểm a khoản này vẫn không khắc phục được vi phạm;

c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

Điều 21. Vi phạm quy định về thành lập quỹ thành viên

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ; các tổ chức, cá nhân lập, xác nhận hồ sơ thành lập quỹ thành viên có thông tin sai lệch.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không báo cáo về việc thành lập quỹ thành viên theo quy định hoặc thành lập quỹ thành viên không đáp ứng các quy định của pháp luật;

b) Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn, thăm dò thị trường trong quá trình thành lập quỹ thành viên;

c) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định;

d) Không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời về rủi ro, tổn thất tài sản quỹ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin.

Điều 22. Vi phạm quy định về hành nghề chứng khoán

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không báo cáo, báo cáo không kịp thời khi thay đổi nhân viên hành nghề;

b) Không bố trí đủ người hành nghề chứng khoán cho từng nghiệp vụ kinh doanh theo quy định; bố trí người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện nghiệp vụ không phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của pháp luật hoặc làm việc tại nhiều vị trí nghiệp vụ chuyên môn trong một thời điểm.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Bố trí người chưa có chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện những nghiệp vụ mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

b) Không thay đổi hoặc thuyên chuyển khỏi vị trí chuyên môn nghiệp vụ đối với những người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề;

c) Không báo cáo, báo cáo không kịp thời khi phát hiện người hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.

3. Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với người hành nghề chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nơi mình làm việc;

b) Đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khác;

c) Đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết, trừ trường hợp tổ chức này là công ty chứng khoán;

d) Đang làm việc ở công ty chứng khoán này nhưng mở tài khoản giao dịch chứng khoán ở công ty chứng khoán khác;

đ) Hành nghề chứng khoán nhưng không làm việc tại một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, nhân viên công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Cho mượn tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng hoặc sử dụng chứng khoán của khách hàng để cầm cố hoặc sử dụng tài khoản, tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi chưa được khách hàng ủy thác bằng văn bản;

b) Cho mượn hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

c) Tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

d) Thay đổi thứ tự ưu tiên về thời gian khi thực hiện lệnh của khách hàng và của nhân viên công ty chứng khoán.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này;

c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hành nghề chứng khoán.

MỤC 6. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Điều 23. Vi phạm quy định về giao dịch của cổ đông sáng lập, cổ đông nội bộ, cổ đông lớn, người được ủy quyền công bố thông tin, giao dịch chứng chỉ quỹ của các đối tượng có liên quan

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng thực hiện giao dịch, kể cả trường hợp cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm và các trường hợp thực hiện giao dịch khác theo quy định của pháp luật hoặc không thực hiện giao dịch nhưng có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá 1% số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành nhưng không báo cáo, báo cáo không đúng thời hạn quy định cho công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cổ đông sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, người được ủy quyền công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; Sáng lập viên, thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc của công ty quản lý quỹ, người điều hành quỹ đầu tư đại chúng, người được ủy quyền công bố thông tin của quỹ đầu tư đại chúng, người có liên quan của các đối tượng này và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không báo cáo, báo cáo không đầy đủ, chính xác, báo cáo không đúng thời hạn theo quy định trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, giao dịch chứng chỉ quỹ của mình, kể cả trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán; không báo cáo, báo cáo không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch hoặc về việc không thực hiện được giao dịch đó;

b) Thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, người phụ trách tài chính, phụ trách kế toán và người quản lý khác trong bộ máy quản lý công ty đại chúng thực hiện mua và bán hoặc bán và mua chứng khoán của công ty đại chúng không đúng thời hạn quy định.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân và nhóm người có liên quan trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng mà không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định cho công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu của công ty đại chúng đó được niêm yết;

b) Báo cáo về sở hữu cổ đông lớn không đầy đủ hoặc không chính xác các nội dung theo quy định;

c) Không nộp hoặc nộp không đúng thời hạn báo cáo cho công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán khi có sự thay đổi đầu tiên về số lượng cổ phiếu sở hữu làm cho tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan không còn là cổ đông lớn.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này phải nộp lại mọi khoản lợi nhuận thu được cho công ty đại chúng.

Điều 24. Vi phạm quy định về giao dịch, nắm giữ cổ phiếu của nhà đầu tư

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Vi phạm tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài; vi phạm quy chế hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam;

b) Vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần hoặc phần vốn góp của công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ;

c) Mượn danh nghĩa người khác hoặc đổi tên để giao dịch chứng khoán.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải chuyển nhượng cổ phiếu để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định.

Điều 25. Các hành vi gian lận trong giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền 500.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào các hoạt động gian lận, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót các thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động phát hành, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán và các dịch vụ chứng khoán;

b) Trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào việc công bố thông tin sai lệch nhằm lôi kéo, xúi giục việc mua, bán chứng khoán hoặc không công bố kịp thời, đầy đủ thông tin về các sự kiện xảy ra có ảnh hưởng đến giá chứng khoán trên thị trường.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ hành nghề chứng khoán do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin.

Điều 26. Vi phạm quy định về giao dịch nội bộ trong giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng thông tin nội bộ để thực hiện mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc bên thứ ba;

b) Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho bên thứ ba mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 27. Các hành vi thao túng giá chứng khoán

1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một các hành vi vi phạm sau:

a) Thông đồng trong giao dịch chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;

b) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán;

c) Kết hợp hoặc sử dụng các phương thức khác để thao túng giá chứng khoán.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 28. Vi phạm quy định về chào mua công khai

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân chào mua thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu đang được chào mua bên ngoài đợt chào mua;

b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu đang chào mua;

c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu đang được chào mua;

d) Cung cấp thông tin riêng cho một số cổ đông hoặc cung cấp thông tin cho cổ đông ở mức độ không giống nhau hoặc không cùng thời điểm;

đ) Thời gian thực hiện đợt chào mua công khai không đúng với quy định của pháp luật;

e) Bán ra số cổ phiếu đã mua trong vòng 6 tháng kể từ khi kết thúc đợt chào mua công khai;

g) Không áp dụng các điều kiện chào mua công khai cho tất cả mọi cổ đông của công ty đại chúng;

h) Từ chối mua cổ phiếu từ bất kỳ cổ đông nào theo điều kiện đã chào mua công khai;

i) Mua cổ phiếu theo các điều khoản khác với các điều khoản đã được công bố trong bản đăng ký chào mua công khai.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện chào mua công khai theo quy định hoặc thực hiện việc chào mua công khai khi chưa có văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

b) Không thực hiện công bố thông tin theo quy định về việc chào mua công khai;

c) Thay đổi ý định chào mua công khai đã công bố, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ đợt chào mua công khai trong thời hạn tối đa 45 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;

b) Hủy bỏ đợt chào mua công khai nếu sau thời hạn đình chỉ quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về chào mua công khai.

Điều 29. Vi phạm các quy định về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Báo cáo không chính xác, đầy đủ, kịp thời về việc mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ, về kết quả giao dịch theo quy định;

b) Công bố thông tin không chính xác, không đầy đủ, kịp thời các nội dung về việc mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ, về kết quả giao dịch theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ nhưng không thực hiện báo cáo, công bố thông tin theo quy định; thực hiện mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định;

b) Không tuân thủ quy định về nguồn mua lại; khoảng cách giữa lần mua và bán cổ phiếu quỹ gần nhất;

c) Thực hiện mua lại cổ phiếu trong trường hợp pháp luật quy định không được phép mua lại;

d) Thay đổi ý định, phương án mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ như đã báo cáo, công bố thông tin ra công chúng trái quy định pháp luật; thực hiện mua lại, bán cổ phiếu quỹ không đúng với nội dung đã báo cáo, công bố thông tin.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin.

MỤC 7. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN, NGÂN HÀNG GIÁM SÁT, NGÂN HÀNG LƯU KÝ

Điều 30. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động lưu ký

1. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại không thực hiện đăng ký thành viên lưu ký, chi nhánh thành viên lưu ký và hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn quy định.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Lập hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, chi nhánh hoạt động lưu ký có thông tin sai lệch;

b) Thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định; hoạt động lưu ký chứng khoán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán hoặc chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động lưu ký trong thời hạn tối đa 90 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán nếu sau thời hạn đình chỉ quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm;

c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 31. Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký chứng khoán, ngân hàng thanh toán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tổ chức thực hiện đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán trong khi chưa đáp ứng các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, và thanh toán chứng khoán theo quy định;

b) Chưa xây dựng đầy đủ các quy trình hoạt động và quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ theo quy định;

c) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác danh sách người sở hữu, cổ đông và các tài liệu liên quan theo yêu cầu hợp lệ và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của công ty đại chúng; không thông báo kịp thời, đầy đủ các quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán lưu ký của khách hàng.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký chứng khoán và nhân viên của các tổ chức này thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Chấp thuận hoặc hủy bỏ tư cách thành viên lưu ký không đúng quy định;

b) Vi phạm chế độ bảo quản, lưu giữ chứng khoán, chế độ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;

c) Không quản lý tách biệt chứng khoán của khách hàng lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký với tài sản của Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký; không mở tài khoản lưu ký chứng khoán chi tiết cho từng khách hàng và quản lý tách biệt tài sản cho từng khách hàng.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký chứng khoán và nhân viên của các tổ chức này thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Vi phạm quy định về hạch toán trên tài khoản lưu ký chứng khoán, về thời gian thanh toán, chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán hoặc sửa chữa, thất lạc, giả mạo chứng từ trong thanh toán, chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán;

b) Sử dụng chứng khoán của khách hàng vì lợi ích của tổ chức, cá nhân khác hoặc vì lợi ích của chính Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký;

c) Thực hiện giao dịch chứng khoán khi chưa được Trung tâm lưu ký chứng khoán hạch toán vào tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;

d) Chưa có biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định;

đ) Vi phạm chế độ bảo mật tài khoản lưu ký của khách hàng.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động lưu ký trong thời hạn tối đa 90 ngày đối với thành viên lưu ký vi phạm quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 3 Điều này;

b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm;

c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

Điều 32. Vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện việc lưu ký, tách biệt tài sản của từng quỹ, từng khách hàng ủy thác và tài sản của ngân hàng theo đúng quy định;

b) Không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký theo quy định tại hợp đồng giám sát, hợp đồng lưu ký, điều lệ quỹ và các quy định của pháp luật;

c) Không lập, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định; không phản ánh chính xác, chi tiết các giao dịch của công ty, quỹ đầu tư, nhà đầu tư ủy thác, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định;

d) Không tuân thủ chế độ báo cáo, công bố thông tin theo quy định pháp luật và thực hiện báo cáo kịp thời những vấn đề bất thường trong hoạt động lưu ký, giám sát; không cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin cho công ty quản lý quỹ, tổ chức kiểm toán, các cơ quan quản lý chức năng theo đúng quy định pháp luật;

đ) Không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về thành viên Ban giám đốc được phân công phụ trách hoạt động lưu ký, đăng ký, thanh toán bù trừ chứng khoán và các nhân viên nghiệp vụ; không đảm bảo bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản có nhân viên có chứng chỉ hành nghề kiểm toán hoặc kế toán theo quy định.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện lưu ký trong điều kiện chưa bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật, chưa xây dựng quy trình hoạt động, quản lý rủi ro để đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, chứng khoán không kịp thời, chính xác theo quy định;

c) Sử dụng tiền và tài sản của quỹ, nhà đầu tư ủy thác sai mục đích hoặc không đúng quy định tại điều lệ quỹ, hợp đồng lưu ký và các quy định hiện hành;

d) Thực hiện việc thanh toán cho các giao dịch không phù hợp với điều lệ quỹ, hợp đồng ủy thác và hợp đồng lưu ký;

đ) Không thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời lệnh hoặc các chỉ thị hợp pháp khác của công ty quản lý quỹ, của ngân hàng giám sát và các quyền phát sinh trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của quỹ, của nhà đầu tư ủy thác;

e) Không thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời các quy định về việc thanh lý tài sản, phương án xử lý các tài sản còn lại; không thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các thông tin cần thiết có liên quan đến việc giải thể quỹ;

g) Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của thành viên lưu ký.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và nhân viên nghiệp vụ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Là người có liên quan hoặc tham gia điều hành, quản trị công ty quản lý quỹ hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại;

b) Là các đối tác trong các giao dịch tài sản của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán;

c) Không thực hiện việc giám sát hoạt động, hạn chế đầu tư của quỹ do công ty quản lý quỹ thực hiện theo các quy định pháp luật;

d) Không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, báo cáo không kịp thời khi phát hiện sai sót, vi phạm của công ty quản lý quỹ;

đ) Không thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý chức năng về việc ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên nghiệp vụ là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại;

e) Không tách biệt về hoạt động, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống báo cáo giữa bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng, bộ phận thực hiện chức năng giám sát, bộ phận chịu trách nhiệm lập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư;

g) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của ngân hàng giám sát tại các báo cáo liên quan đến tài sản và hoạt động của quỹ do công ty quản lý quỹ lập; xác nhận báo cáo tài sản quỹ đại chúng, tài sản công ty đầu tư chứng khoán, báo cáo xác định giá trị tài sản ròng do công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán lập không chính xác hoặc có sai lệch.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn tối đa 30 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm;

c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều này.

MỤC 8. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO

Điều 33. Vi phạm quy định về công bố thông tin

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Công bố thông tin không đúng mẫu biểu theo quy định:

b) Không thực hiện đăng ký người được ủy quyền công bố thông tin; không thông báo, thông báo không đúng thời hạn về việc thay đổi người được ủy quyền công bố thông tin theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Tổ chức công bố thông tin trên các phương tiện công bố thông tin không đúng với quy định của pháp luật;

b) Người công bố thông tin không đủ thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Không lập trang thông tin điện tử và cập nhật thông tin công bố trên trang thông tin điện tử đó theo quy định của pháp luật;

d) Không bảo quản, lưu giữ thông tin công bố theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện công bố thông tin theo quy định hoặc theo yêu cầu; công bố thông tin không kịp thời, đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Không thực hiện xác nhận hoặc đính chính thông tin hoặc thực hiện không đúng thời hạn theo quy định khi nhận được thông tin làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán hoặc khi nhận được yêu cầu thực hiện xác nhận hoặc đính chính thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không công bố thông tin hoặc công bố thông tin không kịp thời, không đầy đủ khi xảy ra các sự kiện phải công bố thông tin bất thường theo quy định pháp luật;

b) Công bố thông tin sai lệch;

c) Làm lộ tài liệu, số liệu bí mật thuộc thông tin không công bố hoặc chưa công bố.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ hoặc cải chính thông tin.

Điều 34. Vi phạm quy định về báo cáo

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán về những nội dung thông tin đã được công bố theo đúng quy định;

b) Báo cáo không đúng mẫu biểu quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Báo cáo không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định;

b) Không bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Không báo cáo theo quy định hoặc không thực hiện báo cáo theo yêu cầu;

b) Báo cáo có nội dung sai lệch.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời khi xảy ra các sự kiện bất thường có ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính, hoạt động giao dịch, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán;

b) Ngừng hoạt động mà không báo cáo.

5, Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin sai lệch.

MỤC 9. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TOÁN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH, TỔ CHỨC NIÊM YẾT VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

Điều 35. Vi phạm quy định về kiểm toán tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thông báo cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khoán khi phát hiện các tổ chức này không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán và kiến nghị cho các tổ chức này có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa trong quá trình kiểm toán;

b) Không giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không ghi ý kiến vào báo cáo kiểm toán về những sai phạm của tổ chức được kiểm toán chưa được xử lý theo quy định của chuẩn mực kiểm toán;

b) Không thông báo, thông báo không kịp thời cho đơn vị được kiểm toán và cho người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm toán; không báo cáo, báo cáo không kịp thời cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có nghi ngờ hoặc phát hiện tổ chức được kiểm toán có sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán sau khi phát hành báo cáo kiểm toán.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên lập báo cáo kiểm toán không trung thực, không chính xác, không đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ có thời hạn hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán của tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

MỤC 10. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TRA, KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

Điều 36. Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu; cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử không đầy đủ, kịp thời cho đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền;

b) Cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền;

c) Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền; không thực hiện các yêu cầu, kết luận, quyết định của đoàn thanh tra, kiểm tra.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán gây cản trở hoạt động thanh tra, sử dụng bạo lực, uy hiếp thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra trong khi thực hiện nhiệm vụ.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau:

a) Che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử hoặc làm thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra, kiểm tra;

b) Tự ý tháo bỏ, tẩu tán hoặc có hành vi khác làm thay đổi tình trạng niêm phong tiền, chứng khoán, sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán hoặc các tang vật, phương tiện bị niêm phong khác.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Chương 3.

THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 70.000.000 đồng.

2. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đến 500.000.000 đồng;

c) Đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 7, khoản 5 Điều 8 và khoản 2 Điều 12 Nghị định này được xử phạt theo các quy định của pháp luật hiện hành;

d) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.

Điều 38. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 37 Nghị định này được ủy quyền cho cấp phó xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền của mình. Việc ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính phải được thực hiện bằng văn bản và phải xác định rõ phạm vi, nội dung và thời hạn ủy quyền.

2. Cấp phó được ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho bất kỳ cá nhân nào khác.

Điều 39. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính

Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải ra quyết định đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính.

Điều 40. Lập biên bản vi phạm hành chính

1. Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính.

2. Biên bản được lập ít nhất 02 bản và phải có đầy đủ chữ ký theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Biên bản lập xong phải được giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm một bản. Nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, người lập biên bản phải gửi biên bản vi phạm hành chính (bản gốc) và toàn bộ tài liệu, hồ sơ có liên quan đến hành vi vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Điều 41. Quyết định xử phạt

1. Quyết định xử phạt phải lập thành ít nhất 05 bản theo mẫu quy định (đối với hình thức xử phạt cảnh cáo) và lập thành ít nhất 06 bản theo mẫu quy định (đối với hình thức phạt tiền).

2. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

3. Trường hợp cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là 10 ngày, trước khi hết thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn. Việc gia hạn phải bằng văn bản; thời gian gia hạn không quá 30 ngày. Quá thời hạn nói trên người có thẩm quyền xử phạt không được quyền ra quyết định xử phạt; trong trường hợp không ra quyết định xử phạt thì vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

4. Quyết định xử phạt phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

Điều 42. Thủ tục phạt tiền

1. Các trường hợp phạt tiền phải thực hiện theo đúng thủ tục quy định tại các Điều 40 và 41 Nghị định này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân bị xử phạt tiền phải nộp tiền phạt được ghi trong quyết định xử phạt vào Kho bạc Nhà nước và được nhận biên lai thu tiền phạt. Quá thời hạn trên mà tổ chức, cá nhân bị xử phạt không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.

2. Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện và theo thủ tục quy định tại Điều 27 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.

Điều 43. Thủ tục đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

2. Khi thực hiện biện pháp đình chỉ hoạt động, người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp chỉ ra quyết định đình chỉ một hoạt động nghiệp vụ cụ thể thì người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong quyết định xử phạt về nghiệp vụ bị đình chỉ hoạt động và thời hạn đình chỉ hoạt động nghiệp vụ đó.

3. Trường hợp thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán, trong quyết định xử phạt phải ghi rõ; tên, loại, số giấy phép, số chứng chỉ. Trường hợp chỉ ra quyết định thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận đối với một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ cụ thể thì người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong quyết định xử phạt.

4. Khi phát hiện giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải thu hồi ngay đồng thời báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép biết.

Điều 44. Thủ tục tịch thu khoản thu trái pháp luật

1. Khi tiến hành tịch thu khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản theo mẫu quy định.

2. Đối với khoản thu thuộc sở hữu của nhà đầu tư thì không tịch thu mà buộc cá nhân, tổ chức vi phạm phải trả lại nhà đầu tư. Thủ tục tịch thu, xử lý các khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại các Điều 60 và 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 45. Thủ tục buộc hủy bỏ niêm yết, hủy bỏ đăng ký giao dịch

1. Buộc hủy bỏ niêm yết, hủy bỏ đăng ký giao dịch là hình thức xử phạt bổ sung do Sở giao dịch chứng khoán thực hiện.

2. Thủ tục hủy bỏ niêm yết, hủy bỏ đăng ký giao dịch được thực hiện theo quy chế niêm yết, giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.

Điều 46. Thủ tục đình chỉ, hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ có thời hạn hoặc hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng, người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

2. Thủ tục đình chỉ và hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng thực hiện theo quy định tại các Điều 22 và 23 của Luật Chứng khoán.

Điều 47. Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Trong trường hợp quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Điều 4 của Nghị định này hoặc quá thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại Điều 41 Nghị định này, người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt, nhưng vẫn có thể quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

2. Quyết định buộc khắc phục hậu quả phải bằng văn bản theo đúng mẫu quy định. Trong quyết định phải ghi rõ: ngày, tháng, năm quyết định; họ tên, chức vụ của người quyết định; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; lý do không áp dụng hình thức xử phạt; các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng; thời hạn thi hành quyết định khắc phục hậu quả; chữ ký của người ra quyết định.

Điều 48. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà tổ chức, cá nhân không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức thực hiện cưỡng chế.

2. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau:

a) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng;

b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;

c) Áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, tịch thu toàn bộ khoản thu có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

3. Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

4. Cơ quan nhà nước, lực lượng công an nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp tổ chức thi hành cưỡng chế khi có yêu cầu của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 49. Công khai các thông tin về xử phạt

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được công bố công khai trên trang tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 50. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán

1. Các mẫu biên bản và quyết định để sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được ban hành căn cứ vào các Điều 46, 47, 48, 49, 54, 55, 55a, 56, 61, 71, 78, 87, 96 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Bộ Tài chính quy định cụ thể về các mẫu biên bản và quyết định để sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Chương 4.

GIÁM SÁT, KIỂM TRA TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Điều 51. Giám sát, kiểm tra trong xử phạt vi phạm hành chính

Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán thuộc phạm vi mình quản lý; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính có liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 37 Nghị định này; xử lý người có sai phạm trong xử phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình và thực hiện chế độ báo cáo về tình hình vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực mình phụ trách theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 52. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 53. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thi hành Nghị định này.

2. Trong trường hợp phát sinh hành vi vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực chứng khoán, giao Bộ Tài chính quyết định biện pháp xử lý cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý nhà nước đối với lĩnh vực chứng khoán.

Điều 54. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010 và thay thế Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được phát hiện khi Nghị định này có hiệu lực thi hành sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định này. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 
Nghị định số 72/2010/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường PDF Print E-mail
Tuesday, 13 July 2010 09:15
There are no translations available.

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 72/2010/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2010

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG NGỪA, ĐẤU TRANH CHỐNG TỘI PHẠM VÀ VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC VỀ MÔI TRƯỜNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2009;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự ngày 20 tháng 8 năm 2004; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 9 Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự năm 2004 ngày 14 tháng 12 năm 2006; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự năm 2004 ngày 27 tháng 02 năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 08 tháng 3 năm 2007; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

Read more...
 
NGHỊ ĐỊNH SỐ 116/2009/NĐ-CP PDF Print E-mail
Tuesday, 27 April 2010 03:46
There are no translations available.

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ

CHÍNH PHỦ

Read more...
 
<< Start < Prev 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Next > End >>

Page 1 of 16