| DỊCH VỤ TƯ VẤN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI |
|
|
|
| Thứ hai, 05 Tháng 1 2009 17:21 |
|
HƯỚNG DẪN HỒ SƠ KẾT HÔN ( Cứ cứ theo Nghị định 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Hôn nhân & Gia đình về quan hệ Hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài) (Có hiệu lực từ ngày 15/8/2006) I. Đối với Công dân Việt Nam thường trú tại Hà Nội: 1. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) 2. Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ( cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày Sở Tư pháp nhận hồ sơ) xác nhận về việc hiện tại đương sự không có vợ hoặc không có chồng ( Theo mẫu) 3. Giấy xác nhận hiện không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức được, làm chủ được hành vi của mình do Tổ chức giám định pháp y Hà Nội cấp chưa quá 06 tháng, tính từ ngày Sở Tư pháp Hà Nội nhận hồ sơ kết hôn; 4. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực CMND ( CMND trong thời hạn 15 năm theo quy định của pháp luật) 5. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn; · Chú ý: Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý cấp ngành Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của nghành đó. II. Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài: 1. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) 2. Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan lãnh sự Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tại đương sự định cư cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày Sở Tư pháp nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không có vơ hoặc không có chồng; 3. Giấy xác nhận do tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày Sở Tư pháp nhận hồ sơ, xác nhận đương sự hiện tại là người không mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; 4. Bản sao công chứng hoặc chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế như Giấy thông hành hoặc thẻ cư trú; 5. Xác nhận tạm trú của Công an phường (xã) nơi người Việt Nam ở nước ngoài Về Việt Nam kết hôn hiện đang tạm trú; III. Đối với người mang quốc tịch nước ngoài: 1. Tờ khai đăng ký kết hôn ( theo mẫu) khai bằng tiếng Việt; 2. Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của đương sự do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày Sở Tư pháp Hà Nội nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân mà không quy định cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó. 3. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày sở Tư pháp nhận hồ sơ, các nhận hiện tại đương sự là người không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; 4. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú; 5. Thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú của Công an phường ( xã) nơi người mang quốc tịch nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam( nếu về Việt Nam nộp hồ sơ) Chú ý: 1. Mỗi loại giấy tờ kể trên được lập thành 02 bản để thành lập thành 02 bộ hồ sơ theo đúng mẫu quy định, viết bằng một thứ chữ, một loại mực không tẩy xóa; 2. Hai bên nam – nữ phải có mặt khi nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp Hà Nội; nếu một bên vắng mặt vì lý do đặc biết không thể về Việt Nam được phải ủy quyền hợp pháp cho bên kia nộp thay; 3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí Sở tư pháp sẽ thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại Sở tư pháp 2 bên nam – nữ kết hôn đối với tất cả các trường hợp kết hôn. 4. Các loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đã được công chứng hoặc chứng thực ở nước ngoài để sử dụng cho việc kết hôn phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Việt Nam hoặc lãnh sứ quán Việt Nam ở nước nơi người đó thường trú, nếu các giấy tờ do Đại sứ quán hoặc lãnh sứ quán của nước ngoài tại Việt Nam cấp thì phải hợp pháp hóa tại Cục Lãnh sự ( Bộ ngoại giao) Việt Nam – số 40 Trần Phú - Hà Nội, trừ những trường hợp là công dân những nước đã ký kết hiệp định về tương trợ tư pháp giữa hai nước hoặc hai bên cùng thống nhất áp dụng nguyên tắc có đi có lại về ngoại giao. - Tất cả các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt Nam tại Phòng tư pháp các quận, huyện ( Ví dụ Phòng tư pháp quận Ba đình: số 25 Liễu Giai; Phòng tư pháp quận Hoàn Kiếm 124 Hàng Trống…) 5. Sau khi có kết quả 07 ngày 2 bên đương sự phải đến nhận; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày, hết thời hạn này mà đương sự chưa nhận kết quả thì phải làm thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu. · Lệ phí: 1.000.000vnđ ( Một triệu Việt Nam đồng) · Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn phải yêu cầu cơ quan Công an xác mình thì thời hạn giải quyết được kéo dài thêm 20 ngày. |